> Kinh nghiệm > [Tìm Hiểu] Các Thông Số Kỹ Thuật & Linh Kiện Máy Tính

[Tìm Hiểu] Các Thông Số Kỹ Thuật & Linh Kiện Máy Tính

Xuất bản/ cập nhật: 25/04/2021

Ảnh minh họa

PC hay Laptop là một trong những thiết bị công nghệ phổ biến nhất và gần như không thể thiếu với đời sống của mỗi người hiện nay.

Để chọn mua được một laptop/PC đáng đồng tiền bát gạo, bạn cần phải am hiểu các thông số kĩ thuật & linh kiện máy tính cấu thành

Ngoài các cụm từ thường gặp như chip Core I mấy, RAM mấy ghi thì còn rất nhiều các thông số kĩ thuật & linh kiện máy tính khác ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu năng máy tính bạn cần hiểu rõ

Ở bài viết này, Reviewality sẽ cùng bạn tìm hiểu rõ hơn về bản chất và chức năng của một số thông số kĩ thuật & linh kiện máy tính khó hiểu hiện nay

Tham khảo thêm bài viết:

Top Laptop Từ 10 Đến 15 Triệu

Top Laptop Từ 15 Đến 20 Triệu

Top Laptop Trên 20 Triệu

Kinh Nghiệm Chọn Mua Laptop Chuẩn

 

1

Thông số kỹ thuật của chip xử lý

 

Bộ xử lý cho biết mức hiệu suất của máy tính. Một bộ xử lý mạnh mẽ cho phép nó hoạt động nhanh hơn và chạy trơn tru các chương trình nặng như chỉnh sửa ảnh, thiết kế đồ họa,..

Dưới đây là phần giải đáp cho một số thông số kỹ thuật khó hiểu của vi xử lý máy tính (CPU)

 

 

Tiến trình sản xuất vi xử lý (Lithography)

 

CPU được tạo ra bằng cách sử dụng kỹ thuật quang khắc, trong đó hình ảnh của CPU được khắc lên một miếng silicon. Đây được gọi nôm na là tiến trình sản xuất CPU và được đo bằng mức độ nhỏ mà nhà sản xuất có thể tạo ra các bóng bán dẫn.

Vì các bóng bán dẫn nhỏ hơn nên tiết kiệm điện hơn, chúng có thể thực hiện nhiều phép tính hơn mà không bị quá nóng. Điều này cũng cho phép kích thước khuôn nhỏ hơn, giúp giảm chi phí và có thể tăng mật độ ở cùng kích thước. Kết quả là sẽ có nhiều lõi xử lý hơn trên mỗi chip.

Việc thu nhỏ nút (node) không chỉ giúp cải thiện hiệu suất xử lý, mà còn là năng lượng tiêu thụ. Với tiến trình 7nm (so với 14nm), bạn có thể nhận được hiệu suất cao hơn 25% khi sử dụng cùng một lượng điện năng hoặc có thể nhận được cùng một hiệu suất trong khi chỉ sử dụng 50% điện năng

Tiến trình sản xuất chip được cải thiện theo năm tháng. các bạn có thể xem ảnh bên dưới:

 

Bộ nhớ đệm (Cache)

 

Bộ nhớ đệm là một lượng nhỏ bộ nhớ nằm gần với CPU hơn là RAM. Chức năng của bộ nhớ đệm là tạm thời giữ các hướng dẫn và dữ liệu mà CPU có thể sẽ sử dụng lại.

Vi xử lý (CPU) tự động kiểm tra bộ nhớ cache để lấy thông tin trước khi yêu cầu dữ liệu từ RAM. Điều này giúp cải thiện việc tìm nạp các hướng dẫn và dữ liệu lặp đi lặp lại từ RAM – quá trình này xảy ra tương đối chậm và có thể khiến CPU phải chờ đợi.

 

 

Việc truyền dữ liệu đến và đi từ bộ nhớ cache mất ít thời gian hơn so với RAM.

Càng có nhiều bộ nhớ cache, càng có nhiều dữ liệu có thể được lưu trữ gần CPU hơn, giúp cho vi xử lý tính toán và xử lý các tác vụ nhanh hơn

 

2

RAM

 

RAM là bộ nhớ tạm của Laptop. Khi bộ nhớ này nhiều hơn, bạn có thể chạy nhiều chương trình hơn

Ngày nay các Laptop & PC bình thường được trang bị ít nhất 4GB RAM khi được bán ra. Để chơi game và các mục đích phức tạp khác đòi hỏi máy tình phải có nhiều RAM hơn.

Dưới đây là phần giải đáp cho một số thông số kỹ thuật khó hiểu của RAM

 

Những thông số kỹ thuật quan trọng của laptop cần biết

 

Loại RAM – DDRx

Khi tìm hiểu về RAM các bạn có thể thấy các thông số như DDR3, DDR4,… Vậy ý nghĩa của thông số này là gì?

DDR4 là viết tắt của “Double Data Rate 4” – là thế hệ thứ 4 của RAM DDR

DDR4 được thiết kế để thay thế DDR3, chuẩn DDR trước đây. Sắp tới chúng ta sẽ đón chào các RAM DDR5.

 

 

Ưu điểm của các phiên bản DDR mới hơn của RAM bao gồm tốc độ truyền dữ liệu nhanh hơn và dung lượng lớn hơn.

Nhờ mật độ bộ nhớ lớn hơn và nhiều khe chứa bộ nhớ (memory bank) hơn (16 khe thay vì chỉ là 8). DDR4 cũng hoạt động ở điện áp thấp hơn (1,2V so với 1,5V) nên tiết kiệm điện hơn.

 

Tần số RAM (MHz)

Tần số RAM được hiểu là số chu kỳ xung nhịp mà RAM có thể xử lý, được đo bằng MHz.

Mỗi lần đọc và ghi dữ liệu được thực hiện theo một chu kỳ. Hoạt động của RAM được đo bằng bao nhiêu chu kỳ mỗi giây mà nó có thể thực hiện. Ví dụ, nếu RAM có 3200 MHz, nó có thể thực hiện được 3,2 tỷ chu kỳ mỗi giây.

 

 

Nhiều người thường gọi đây là tốc độ RAM nhưng điều này là chưa thực sự chính xác vì tốc độ RAM còn phụ thuộc vào các yếu tố khác như: Độ trễ CAS (CAS Latency), Khả năng ép xung (Overclocking),…

 

3

Ổ cứng

 

Nhắc tới các thông số kĩ thuật & linh kiện máy tính thì không thể không nhắc tới ổ cứng máy tính

Ổ cứng là thiết bị dùng để lưu trữ dữ liệu trên máy tính. Ổ đĩa cứng là loại bộ nhớ “không thay đổi” (non-volatile), có nghĩa là chúng không bị mất dữ liệu khi bị ngừng cung cấp nguồn điện

Các loại ổ cứng bao gồm:

 

Ổ cứng HDD

 

Anatomy of a Storage Drive: Hard Disk Drives | TechSpot

 

Ổ đĩa cứng HDD (Hard Disk Drive, viết tắt: HDD) là thiết bị dùng để lưu trữ dữ liệu trên bề mặt các tấm đĩa hình tròn phủ vật liệu từ tính.

Tốc độ và độ bền của ổ cứng HDD thường rất hạn chế, thấp hơn hẳn so với ổ cứng thể rắn SSD. Nhưng các ổ cứng HDD có giá thành rẻ hơn rất nhiều so với ổ cứng SSD

 

Ổ cứng SSD

 

Microchip ra mắt Flashtec NVMe 3108 để tối ưu lưu trữ cho doanh nghiệp

 

SSD là ổ cứng thể rắn là viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Solid-State Drive”. Ổ cứng SSD có chức năng như ổ cứng HDD, nhưng thay vì được phủ 1 lớp từ trên mặt đĩa cứng, các dữ liệu được lưu trữ trên các con Chip bộ nhớ flash được kết hợp với nhau.

Về tốc độ và độ bền thì các ổ cứng SSD hơn hẳn các ổ cứng HDD và giá thành cũng cao hơn. Hầu hết các laptop hiện nay đều sử dụng ổ cứng SSD để tăng cường hiệu năng và độ bền vì laptop thường hay phải di chuyển và dễ gặp sự cố va đập

 

Ổ cứng SSHD

 

1TB Seagate SSHD ST1000LX001 Hybrid Drive Review | TechPorn

 

Ổ cứng SSHD là ổ cứng lai (hybrid) giữa HDD và SSD. Ổ cứng này được tạo ra bằng cách tích hợp một phần nhỏ bộ nhớ flash NAND lên ổ cứng HDD

SSHD hoạt động bằng cách lưu hầu hết dữ liệu vào ổ cứng HDD và sau đó lưu các dữ liệu thường dùng trên bộ nhớ flash. Bộ nhớ đệm (lưu trên bộ nhớ Flash) này sau đó có thể hoạt động với tốc độ nhanh hơn nhiều so với việc nếu chúng được lưu ở ổ cứng HDD.

Dữ liệu điển hình sẽ được lưu trữ trong bộ đệm sẽ là những thứ như tệp hệ điều hành cần thiết để khởi động và các ứng dụng được sử dụng thường xuyên.

Ổ cứng SSHD được tạo ra để khắc phục các nhược điểm về hiệu suất của ổ HDD và nhằm giảm chi phí so với ổ cứng SSD

 

4

Độ phân giải màn hình

 

Màn hình trên các thiết bị công nghệ ngày càng trở nên sắc nét hơn. Nhưng nhiều tên gọi và thuật ngữ được gán cho các loại màn hình này khiến người dùng khó hình dung.

Ví dụ như màn hình 4K còn được gọi là UHD hay Ultra HD có độ phân giải là 3840×2160 pixels. Tham khảo bảng thống kê dưới đây để bạn có thể nắm bắt được thông số kĩ thuật màn hình toàn diện hơn nhé

 

 

4

Các loại cổng kết nối

 

Cổng USB-C

 

Cổng USB-C hay còn được gọi là USB Type C đã có mặt trên nhiều thiết bị công nghệ đời mới nhằm thay thế USB Type-A, USB Type-B và microUSB

 

 

Cổng USB-C mỏng hơn nhiều so với những cổng USB khác, cho nên nó có thể được tích hợp vừa vặn vào các laptop siêu mỏng như các Ultrabooks hay Macbook. Nó cũng có thể cắm đảo ngược, vì vậy bạn không cần phải gặp rắc rối về việc cắm ngược đầu cắm USB nữa.

Cổng USB-C có thể truyền tệp ở tốc độ rất nhanh tương đương với USB 3.1 thế hệ 1 (5 Gbps) hoặc USB 3.1 thế hệ 2 (10 Gbps). Với USB Type C, bạn còn có thể sạc laptop của mình bằng các thiết bị sạc như sạc dự phòng,… bởi nó cho phép nhận USB Power Delivery (USB-PD)

 

Cổng Thunderbolt 3

 

Còn được gọi là Thunderbolt – là cổng kết nối thông dụng nhanh nhất trên thị trường hiện nay

Thunderbolt 3 có thể truyền dữ liệu với tốc độ lên đến 40 Gbps, nhanh hơn 4 lần so với kết nối USB nhanh nhất (USB 3.1 thế hệ 2). Với tốc độ truyền dữ liệu này, cổng Thunderbolt 3 cho phép xuất ra tối đa tới hai màn hình 4K cùng một lúc

 

 

Trên một số thiết bị cao cấp mới, bạn còn có thể sử dụng cổng Thunderbolt 3 để kết nối với card đồ họa bên ngoài, cho phép bạn chơi các trò chơi hạng nặng trên các laptop mỏng.

Cổng Thunderbolt 3 nhìn không khác gì so với cổng USB-C nên cách phân biệt là nhìn vào biểu tượng sấm chớp được chạm khắc gần cổng để phân biệt

 

Cổng HDMI

 

HDMI (viết tắt của High-Definition Multimedia Interface) là một tiêu chuẩn truyền dữ liệu video và âm thanh kỹ thuật số từ một nguồn, chẳng hạn như máy tính đến màn hình máy tính, TV hoặc máy chiếu.

Cổng HDMI được khởi xướng lần đầu tiên bởi các tập đoàn danh tiếng là Hitachi, Panasonic, Philips, Silicon Image, Sony, Thomson, RCA và Toshiba

Trãi qua thời gian dài từ lúc hình thành và phát triển, ngày nay HDMI đã tiến hóa thành nhiều phiên bản hiện đại hơn. Trong đó phải kể đến HDMI 2.1 mới nhất hiện nay

 

 

HDMI 2.1

HDMI 2.1 được Diễn đàn HDMI chính thức công bố vào ngày 4 tháng 1 năm 2017 và được phát hành vào ngày 28 tháng 11 năm 2017.

 

 

HDMI 2.1 hỗ trợ các công nghệ màn hình & âm thanh khủng nhất hiện nay bao gồm:

  • Độ phân giải 4K, tần số quét 120 Hz và 8K, 120 Hz.
  • HDMI 2.1 còn có thể hỗ trợ độ phân giải lên tới 10K ở 120 khung ảnh trên giây (fps)
  • Công nghệ HDR
  • Băng thông truyền tải lên 48Gbps
  • Chuẩn eARC (Enhanced Audio Return Channel) giúp tận dụng tối đa các hệ thống loa 5.1 hoặc 7.1 cũng như những công nghệ âm thanh đa chiều như DTS:X, Dolby Atmos

Avatar

avatar