> Kinh nghiệm > [Tổng Hợp] Các Loại Màn Hình Điện Thoại, Máy Tính & TV

[Tổng Hợp] Các Loại Màn Hình Điện Thoại, Máy Tính & TV

Xuất bản/ cập nhật: 27/05/2021

Ảnh minh họa

Việc đánh giá chất lượng của một thiết bị công nghệ như điện thoại, laptop,… được dựa trên nhiều tiêu chí quan trọng như thiết kế, tính năng, màn hình,… 

Nhưng yếu tố màn hình đang rất được chú trọng bởi các hãng sản xuất, vì là màn hình là bộ phận cơ bản nhất quyết định đến trãi nghiệm của người dùng có tốt hay không.

Hiện nay có rất nhiều các loại màn hình khác nhau. Điều này không khỏi làm nhiều người dùng băn khoăn không biết cách phân biệt cũng như các điểm mạnh và điểm yếu của các loại màn hình khác nhau

Thế nên, Reviewality sẽ tổng hợp tất cả các loại màn hình trên thị trường hiện nay để bạn có một cái nhìn chi tiết nhất

Tham khảo thêm bài viết:

Tìm Hiểu Các Thông Số & Công Nghệ Màn Hình Phổ Biến

Top Điện Thoại Từ 5 Đến 7 Triệu

Top Điện Thoại Từ 7 Đến 10 Triệu 

Top Điện Thoại Trên 15 Triệu

 

 

1

Màn hình LCD

 

Màn hình LCD (liquid-crystal display)xuất hiện từ năm 2005, trở thành dòng màn hình thuộc phân khúc điện thoại giá rẻ nhất hiện nay. Hỗ trợ độ phân giải HD+ (1280×720), Full HD+ (1080 x 2160) hoặc 2K (2048 × 1536, 2048 × 1556, 2048 × 1152, 2048 × 872)

 

 

 

Và có nhiều mẫu màn hình LCD khác nhau được đặt tên dựa vào công nghệ tấm nền đi kèm. Cụ thể chất lượng màn hình sẽ tăng dần theo công nghệ như sau:

 

LCD

Là màn hình tinh thể lỏng, không tự phát sáng mà phải dùng đèn nền.

 

IPS LCD

Được biết đến là dòng màn hình nổi bật LG Display, gam màu được mở rộng. Góc nhìn nghiêng lên đến 178 độ mà dải màu màn hình không có sự thay đổi.

 

 

PLS LCD

Là mẫu màn hình Samsung cải tiến từ mẫu IPS LCD. Giúp tăng góc nhìn, độ sáng/tối và độ nét pixel của hình ảnh trong cùng độ phân giải.

TFT LCD

Được thiết kế với độ mỏng hơn so với màn hình LCD, trọng lượng nhẹ hơn và giá cũng rẻ hơn. Tuy nhiên góc nhìn bị hạn chế, không cao bằng IPS/PLS.

LTPS LCD

Là màn hình silic đa tinh thể nhiệt độ thấp. Giúp màn hình LCD có dải màu hiển thị tốt hơn 30%. Và hiệu ứng chuyển cảnh các tấm nền nhanh hơn LCD đến 100 lần.

LTPS IPS LCD (hoặc LTPS TFT)

Được bổ sung IPS và được so sánh gần tương đương với công nghệ AMOLED, chỉ kém hơn về hiệu năng tiết kiệm pin.

Super LCD

Là bản nâng cấp TFT LCD và là đối thủ chính dòng màn hình AMOLED về độ sáng, độ nét và góc nhìn hình ảnh.

LED-backlit IPS LCD

Là dòng màn hình được kết hợp giữa: LCD, LED-backlit, IPS, nên chất lượng có thể so sánh với Super AMOLED.

Đây là dòng tốt nhất trong LCD về độ tương phản hình ảnh cao, góc nhìn rộng hơn và điện năng tiêu thụ ít nhất.

Một trong những thiết bị công nghệ nổi tiếng sử dụng màn hình này đó là Macbook của Apple

Màn hình Retina của Apple

Màn hình Retina là tên của Apple đặt riêng cho màn hình LCD IPS và OLED được sử dụng trên các thiết bị công nghệ của hãng.

Màn hình Retina của các thiết bị Apple có khả năng hiển thị văn bản và hình ảnh rất sắc nét, do đó, các điểm ảnh không thể nhìn thấy bằng mắt thường

 

2

Màn hình OLED

 

Màn hình OLED là một loại màn hình điốt phát quang. Được đánh giá tốt hơn về độ hiển thị sâu, màu sắc rực rỡ.

Phù hợp với việc giải trí và chỉnh sửa ảnh qua App hiệu quả hơn LCD. Hỗ trợ độ phân giải hình ảnh lên đến 4K (3840 x 2160 pixels hoặc 4096 x 2160 pixels)

 

 

Màn hình OLED đạt chuẩn HDR10 và Dolby Vision

Mang đến sự trải nghiệm về hình ảnh tốt nhất trong cùng tầm giá khi chơi game hoặc lướt web, video,… và độ dày mỏng hơn so với LCD.

Màn hình OLED cong Samsung

Có khả năng gập mà không gây ảnh hưởng đến hoạt động màn hình. Được áp dụng nhiều nhất cho các dòng Flagship như Fold 1, 2 hoặc Flip 1,2.

Super Retina XDR

Là dòng màn hình OLED được tinh chỉnh lại hiệu suất tiết kiệm điện năng. Cải thiện độ sáng màn hình, chất lượng hình ảnh cả về chiều sâu và chân thực nhất trong OLED kể trên.

 

3

Màn hình AMOLED

 

Màn hình AMOLED là màn hình đi-ốt phát sáng hữu cơ ma trận động. Được nghiên cứu và thừa hưởng những đặc tính tốt nhất của màn hình OLED.

Giúp tăng giảm độ sáng rất sâu và hiển thị chất lượng hình ảnh rất tốt. Hỗ trợ phân giải hình ảnh lên đến 8K (7.680 x 4.320)

 

 

Màn hình AMOLED

Có chi phí rẻ hơn so với OLED nhưng chất lượng hình ảnh tương đương.

Super AMOLED

Được đánh giá là dòng màn hình tiết kiệm điện cực tốt, và được nâng cấp cao hơn so với bản AMOLED. Mỏng hơn, hiển thị hình ảnh chất hơn và nhất là gam màu sặc sỡ, sắc nét hơn.

Super AMOLED Plus

Là bản cao cấp hơn dòng Super AMOLED. Khi màn hình ít ám màu xanh hơn và điện năng tiêu thụ giảm 18%.

Fluid AMOLED

Fluid AMOLED được sản xuất nhờ kết hợp kỹ thuật mô phỏng “động lực học chất lỏng” (CFD – Computational Fluid Dynamics) và công nghệ “lắng động hơi hoá học” (CVD – Chemical Vapor Deposition)

Màn hình Fluid Amoled có ưu điển là

  • Tần số quét cao (có thể đạt 120 Hz).
  • Độ tương phản cao, màu sắc rực rỡ.
  • Giảm độ trễ, giảm thời gian phản hồi, ít tiêu hao năng lượng

Dynamic AMOLED 2X

Sở hữu công nghệ riêng Samsung, hạn chế 42% ánh sáng xanh phát ra với chuẩn Eye Comfort đảm bảo sức khỏe mắt người dùng tốt nhất trong tất cả các loại màn hình.

Màn hình còn hỗ trợ HDR10+, độ sáng tới 12,000 nits, 100% DCI-P3 chuẩn điện ảnh…

 

4

Các loại màn hình và công nghệ khác

 

QLED hay Quantum Dot Display

Màn hình chấm lượng tử QLED là thiết bị hiển thị sử dụng các chấm lượng tử (QD) – các tinh thể nano bán dẫn có thể tạo ra ánh sáng đơn sắc tinh khiết đỏ, lục và lam.

Công nghệ này giúp cải thiện độ sáng màn hình và gam màu bằng cách giảm thất thoát ánh sáng và nhiễu xuyên âm trong các bộ lọc màu LCD RGB.

 

 

Công nghệ này được sử dụng trên màn hình LCD LED-backlit. Mặc dù nó có thể áp dụng cho các công nghệ hiển thị khác có sử dụng bộ lọc màu, chẳng hạn như OLED xanh lam / UV hoặc MicroLED, công nghệ chấm lượng tử Quantum được sử dụng chủ yếu trên màn hình LCD LED-backlit

Màn hình MicroLED

Màn hình microLED, còn được gọi là micro-LED, mLED hoặc µLED, là một công nghệ màn hình phẳng mới nổi.

Màn hình microLED bao gồm các dãy đèn LED cực nhỏ tạo thành các phần tử pixel riêng lẻ. Khi so sánh với công nghệ LCD phổ biến, màn hình microLED cung cấp độ tương phản, thời gian phản hồi và hiệu quả năng lượng tốt hơn.

 

 

Cùng với OLED, microLED chủ yếu nhắm đến các thiết bị nhỏ, năng lượng thấp như đồng hồ thông minh và điện thoại thông minh.

OLED và microLED đều cung cấp nhu cầu năng lượng giảm đáng kể khi so sánh với các hệ thống LCD thông thường đồng thời cung cấp tỷ lệ tương phản vô hạn.

Màn hình Mini-LED

Màn hình Mini-LED sử dụng đèn LED rất nhỏ để tạo ra ánh sáng cho màn hình. Công nghệ mới này bắt nguồn từ công nghệ LCD LED-backlit.

Sử dụng đến hàng nghìn đèn nền nhỏ hơn thay vì hàng trăm cho phép tái tạo màu đen sâu hơn, cải thiện tỷ lệ tương phản và cho tấm nền sáng hơn.

 

5

Kết luận

 

Trải qua một vòng bài viết chi tiết các loại màn hình trên. Chúng ta có thể thấy màn hình ngày càng được cải tiến và được hướng đến những giá trị riêng. 

Do đó, nếu bạn quan tâm đến trải nghiệm màn hình nhiều hơn, thì bài viết trên sẽ giúp bạn có cái nhìn rõ hơn về các loại màn hình hiện nay và ưu nhược điểm của chúng

 

 

Avatar

avatar